Margin

Stop Out

Margin Call và Stop Out trong Giao Dịch là gì?

Với ứng dụng của đòn bẩy, có thể sở hữu giá trị hợp đồng lớn hơn với các sản phẩm như ngoại hối, vàng, tiền mã hóa, cổ phiếu và nhiều loại khác. Mô hình giao dịch có sử dụng đòn bẩy, các vị thế mở sẽ tự động bị đóng khi mức ký quỹ giảm xuống dưới yêu cầu tối thiểu do sàn giao dịch quy định, quá trình này được gọi là “Stop Out”. Bài viết này cho biết khái niệm stop out bằng cách xem xét các khái niệm quan trọng như ký quỹ, ký quỹ yêu cầu, ký quỹ khả dụng, mức ký quỹ, margin call – và cung cấp các biện pháp để tránh gặp phải margin call, từ đó ngăn ngừa tình trạng stop out.


Ký quỹ là gì?
Khi giao dịch với đòn bẩy, nhà đầu tư cần đặt một khoản vốn nhỏ để mở và duy trì một vị thế mới. Khoản vốn này được gọi là ký quỹ. Ví dụ: Nếu muốn mua cặp tiền EUR/USD trị giá 10.000 USD, nhà đầu tư  không cần phải bỏ ra toàn bộ số tiền này, mà chỉ cần bỏ ra một phần, chẳng hạn 50 USD. Số tiền thực tế sẽ phụ thuộc vào sàn giao dịch.

Ký quỹ không phải là một khoản phí hay chi phí. Đây đơn giản chỉ là một phần vốn mà sàn giao dịch giữ lại từ số dư tài khoản để duy trì vị thế và đảm bảo rằng bạn có thể bù đắp cho các khoản lỗ từ giao dịch. Khi vị thế được đóng, ký quỹ sẽ được trả lại vào tài khoản, sau đó có thể được sử dụng để mở các vị thế mới.


Ký quỹ yêu cầu
Ký quỹ được biểu thị dưới dạng phần trăm trên tổng kích thước vị thế, còn được gọi là "Giá trị hợp đồng" của vị thế muốn mở. Phần trăm này được gọi là yêu cầu ký quỹ. Yêu cầu ký quỹ khác nhau tùy thuộc vào sàn giao dịch, chẳng hạn như 0,1%, 1%, 2% hoặc 5%.

Khi ký quỹ được biểu thị dưới dạng một khoản tiền cụ thể từ vốn, khoản tiền này được gọi là ký quỹ yêu cầu. Mỗi vị thế bạn duy trì sẽ có một khoản ký quỹ yêu cầu riêng mà bạn cần khóa lại.

Lấy ví dụ giao dịch EUR/USD. Mở một lot tiêu chuẩn (100.000 đơn vị) của cặp tiền EUR/USD mà không sử dụng đòn bẩy sẽ yêu cầu nhà đầu tư có 100.000 USD trong tài khoản, giả sử tỷ giá hối đoái EUR/USD gần bằng 1,00.

Tuy nhiên, với yêu cầu ký quỹ là 1%, nhà đầu tư chỉ cần 1.000 USD trong vốn để mở và duy trì vị thế 100.000 USD đó. Dưới đây là công thức tính ký quỹ yêu cầu:

Ký quỹ yêu cầu = Yêu cầu ký quỹ * Giá trị hợp đồng

null


Ký quỹ đã sử dụng
Ký quỹ đã sử dụng là tổng số ký quỹ yêu cầu của tất cả các vị thế đang mở. Đây là toàn bộ số tiền ký quỹ đã bị khóa và không thể sử dụng để mở các vị thế mới. Trong khi ký quỹ yêu cầu liên quan đến một vị thế cụ thể, ký quỹ đã sử dụng đề cập đến tổng số tiền bạn cần ký quỹ để duy trì tất cả các vị thế đang mở. Hãy giải thích bằng một ví dụ:

Giả sử bạn đã nạp 10.000 USD vào tài khoản của mình và quyết định mở 02 vị thế:

  • Mua 0,4 lot tiêu chuẩn (40.000 đơn vị) cặp EUR/USD, giả sử tỷ giá EUR/USD gần bằng 1,00.

  • Mua 1 mini lot (10.000 đơn vị) cặp GBP/USD, giả sử tỷ giá GBP/USD gần bằng 1,00.

Sàn giao dịch của bạn cung cấp yêu cầu ký quỹ là 1%. Kết quả, ký quỹ yêu cầu cho từng vị thế như sau:

  • Vị thế EUR/USD: 400 USD = 40.000 USD * 1%

  • Vị thế GBP/USD: 100 USD = 10.000 USD * 1%

Ký quỹ đã sử dụng của bạn được tính là 500 USD (400 USD + 100 USD).

null


Ký quỹ khả dụng
Ký quỹ có thể được phân loại là "Đã sử dụng" hoặc "Khả dụng". Ký quỹ đã sử dụng là tổng ký quỹ yêu cầu từ tất cả các vị thế đang mở, trong khi ký quỹ khả dụng là phần chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu (equity) và ký quỹ đã sử dụng. Dưới đây là cách tính ký quỹ khả dụng:

Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu - Ký quỹ đã sử dụng

Tại thời điểm mở các vị thế EUR/USD và GBP/USD, nếu không có khoản rút tiền hoặc lãi/lỗ chưa thực hiện, vốn chủ sở hữu sẽ bằng với số dư tài khoản. Dưới đây là cách tính ký quỹ khả dụng của bạn:

Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu (Số dư) - Ký quỹ đã sử dụng = 10.000 USD - 500 USD = 9.500 USD

null

Nếu các vị thế mở của bạn đang có lãi từ sự biến động của thị trường, vốn chủ sở hữu (equity) của bạn, trong đó một phần là lãi/lỗ chưa thực hiện (floating P/L), sẽ tăng lên, và do đó sẽ có nhiều ký quỹ khả dụng hơn. Nói cách khác, lãi chưa thực hiện làm tăng vốn chủ sở hữu, từ đó làm tăng ký quỹ khả dụng. Ngược lại, lỗ chưa thực hiện làm giảm vốn chủ sở hữu, dẫn đến giảm ký quỹ khả dụng.

Giả sử đồng USD suy yếu, khiến cả hai vị thế EUR/USD và GBP/USD  đều có lãi. Tổng lãi chưa thực hiện là 100 USD. Dưới đây là cách vốn chủ sở hữu và ký quỹ khả dụng thay đổi:

  • Vốn chủ sở hữu = Số dư + Lãi/lỗ chưa thực hiện = 10.000 USD + 100 USD = 10.100 USD

  • Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu - Ký quỹ đã sử dụng = 10.100 USD - 500 USD = 9.600 USD

null

Về vai trò của nó, ký quỹ khả dụng có tác dụng như sau:

  • Số tiền có sẵn để mở các vị thế mới

  • Số tiền mà các vị thế hiện tại có thể biến động ngược lại trước khi bạn nhận được margin call hoặc stop out, điều này sẽ được giải thích ngay sau đây.


Mức phần trăm ký quỹ
Mức ký quỹ là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu (equity) và ký quỹ đã sử dụng (used margin), được biểu thị dưới dạng phần trăm. Công thức tính như sau:
Mức phần trăm ký quỹ = (Vốn chủ sở hữu / Ký quỹ đã sử dụng) x 100%

Mức phần trăm ký quỹ càng cao, sẽ có càng nhiều ký quỹ khả dụng để giao dịch. Ngược lại, mức ký quỹ càng thấp, sẽ có ít ký quỹ khả dụng để giao dịch.

Sàn giao dịch sử dụng mức ký quỹ để đánh giá có thể mở thêm các vị thế mới hay không. Giới hạn mức ký quỹ thay đổi, nhưng hầu hết các sàn giao dịch đều đặt giới hạn này ở mức 100%. Điều này có nghĩa là khi vốn chủ sở hữu bằng hoặc nhỏ hơn ký quỹ đã sử dụng, bạn sẽ không thể mở thêm các vị thế mới.

Quay lại ví dụ của chúng ta khi bạn có lãi chưa thực hiện 100 USD. Lúc này, mức ký quỹ của bạn được tính như sau:
Mức phần trăm ký quỹ = (Vốn chủ sở hữu / Ký quỹ đã sử dụng) x 100% = (10.100 USD / 500 USD) = 2020%

Vì mức ký quỹ hiện tại cao hơn rất nhiều so với giới hạn mức ký quỹ (100%), bạn vẫn có thể mở các vị thế mới. Sau đó, bạn quyết định mua một lot tiêu chuẩn cặp AUD/USD, giả sử tỷ giá AUD/USD gần bằng 1,00. Dưới đây là cách dữ liệu giao dịch của bạn được cập nhật, giả sử lãi/lỗ chưa thực hiện của bạn vẫn giữ nguyên:

  • Ký quỹ yêu cầu cho AUD/USD = Yêu cầu ký quỹ * Giá trị hợp đồng = 1% * 100.000 USD = 1.000 USD

  • Ký quỹ đã sử dụng = Tổng ký quỹ yêu cầu = 1.000 USD + 400 USD + 100 USD = 1.500 USD

  • Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu - Ký quỹ đã sử dụng = 10.100 USD - 1.500 USD = 8.600 USD

  • Mức ký quỹ hiện tại = (Vốn chủ sở hữu / Ký quỹ đã sử dụng) x 100% = (10.100 USD / 1.500 USD) x 100% ≈ 673%

null


Margin Call (Lệnh gọi ký quỹ)
Mức ký quỹ được quyết định bởi vốn chủ sở hữu và ký quỹ đã sử dụng, trong khi mức lệnh gọi ký quỹ (margin call level) là giá trị cụ thể. Khi mức lệnh gọi ký quỹ đạt đến mức giới hạn, sẽ có nguy cơ bị đóng (hoặc thanh lý) một phần hoặc toàn bộ các vị thế của mình một cách cưỡng chế. Lúc này, sàn giao dịch có thể gửi cho bạn một thông báo margin call. Margin call là một thông báo từ sàn giao dịch thông qua cuộc gọi điện thoại, email hoặc tin nhắn văn bản, thông báo rằng mức ký quỹ của bạn đã giảm xuống dưới mức tối thiểu yêu cầu (mức lệnh gọi ký quỹ).

Giả sử đồng USD tăng giá do việc tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tất cả ba vị thế của bạn đều đang thua lỗ với lỗ chưa thực hiện là 9.000 USD. Điều này có nghĩa là dữ liệu giao dịch của bạn sẽ được cập nhật như sau:

  • Lãi/lỗ chưa thực hiện = -9.000 USD

  • Vốn chủ sở hữu = Số dư + Lãi/lỗ chưa thực hiện = 10.000 USD - 9.000 USD = 1.000 USD

  • Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu - Ký quỹ đã sử dụng = 1.000 USD - 1.500 USD = -500 USD

  • Mức ký quỹ = (Vốn chủ sở hữu / Ký quỹ đã sử dụng) x 100% = (1.000 USD / 1.500 USD) ≈ 66,7%

null

Vì mức ký quỹ  thấp hơn mức lệnh gọi ký quỹ (100%), bạn sẽ không thể mở thêm vị thế mới cho đến khi vốn chủ sở hữu của bạn lớn hơn ký quỹ đã sử dụng. Bạn có thể đạt được điều này bằng cách:

  • Giảm ký quỹ đã sử dụng

  • Tăng vốn chủ sở hữu

Nếu quyết định giảm ký quỹ đã sử dụng, có thể đóng một phần hoặc toàn bộ các vị thế của mình cho đến khi mức ký quỹ vượt qua mức lệnh gọi ký quỹ.
Nếu muốn tăng vốn chủ sở hữu, bạn có thể đợi thị trường đảo chiều có lợi cho bạn, hoặc có thể nạp thêm tiền vào tài khoản để tăng số dư và từ đó tăng vốn chủ sở hữu. Nếu quyết định đợi thị trường đảo chiều, thị trường có thể tiếp tục đi ngược lại. Khi mức ký quỹ của bạn giảm thêm xuống một mức cụ thể khác, các vị thế của bạn sẽ bị đóng tự động. Mức cụ thể này được gọi là mức stop out và sẽ thay đổi tùy theo từng sàn giao dịch.

null


Stop Out (Cưỡng chế đóng đơn)
Mức stop out là khi mức ký quỹ  giảm xuống mức cụ thể mà tại đó một hoặc tất cả các vị thế mở của bạn sẽ bị đóng cưỡng chế bởi sàn giao dịch để bảo vệ bạn khỏi việc có thể chịu thêm lỗ. Khi đạt đến mức này, sàn giao dịch sẽ tự động bắt đầu đóng các vị thế, bắt đầu từ vị thế lỗ nhiều nhất cho đến khi mức ký quỹ  trở lại trên mức stop out.
Quá trình đóng vị thế này được gọi là stop out. Khi quá trình thanh lý đã bắt đầu, thường thì không thể dừng lại vì quá trình này là tự động.

Giả sử sàn giao dịch thiết lập mức stop out là 20%. Điều này có nghĩa là sàn giao dịch sẽ tự động đóng vị thế của bạn nếu mức ký quỹ của bạn đạt đến 20%. Quay lại ví dụ trước. Giả sử, không may, thị trường tiếp tục đi ngược lại với bạn. Lỗ chưa thực hiện của bạn hiện tại là 9.850 USD, trong đó giao dịch AUD/USD là vị thế lỗ nhiều nhất với lỗ 7.000 USD. Lúc này, mức ký quỹ của bạn là 10% ((10.000 USD - 9.850 USD) / 1.500 USD * 100%) và đạt đến mức stop out, và vị thế của bạn sẽ tự động bị đóng từ vị thế lỗ ít nhất. Trong trường hợp này, khi vị thế AUD/USD bị đóng, lỗ chưa thực hiện 7.000 USD sẽ được thực hiện và ký quỹ yêu cầu 500 USD sẽ được giải phóng. Dưới đây là cách dữ liệu giao dịch của bạn được cập nhật:

  • Lãi/lỗ thực hiện = -7.000 USD

  • Số dư = Tiền gửi + Lãi/lỗ thực hiện = 10.000 USD - 7.000 USD = 3.000 USD

  • Lãi/lỗ chưa thực hiện = -9.850 USD - (-7.000 USD) = -2.850 USD

  • Vốn chủ sở hữu = Số dư + Lãi/lỗ chưa thực hiện = 3.000 USD + (-2.850 USD) = 150 USD

  • Ký quỹ đã sử dụng = Tổng ký quỹ yêu cầu = 400 USD + 100 USD = 500 USD

  • Ký quỹ khả dụng = Vốn chủ sở hữu - Ký quỹ đã sử dụng = 150 USD - 500 USD = -350 USD

  • Mức ký quỹ = (Vốn chủ sở hữu / Ký quỹ đã sử dụng) x 100% = (150 USD / 500 USD) x 100% = 30%

null

Mức ký quỹ hiện tại vẫn cao hơn mức stop out, vì vậy hiện tại sẽ không có thanh lý tự động. Tuy nhiên, có thể quá trình thanh lý tự động sẽ tiếp tục nếu thị trường tiếp tục đi ngược lại. Trong trường hợp này, vị thế mở có lỗ chưa thực hiện lớn nhất sẽ bị đóng trước, sau đó là vị thế lỗ lớn thứ hai, và cứ như vậy, cho đến khi mức ký quỹ của bạn trở lại mức stop out hoặc cao hơn.


Bảng tóm tắt

Để kết luận, ký quỹ là một khoản vốn nhỏ trong tài khoản để mở và duy trì một vị thế mới. Nếu mức ký quỹ giảm xuống dưới mức stop out, các vị thế mở sẽ bị đóng tự động cho đến khi mức ký quỹ tăng trở lại trên mức stop out. Dưới đây là bảng tóm tắt để hiểu tất cả các khái niệm liên quan và mối quan hệ giữa chúng.


Term

Definition

Notional Value

Kích thước hợp đồng của vị thế khi nhà đầu tư mở một vị thế.

Yêu cầu kỹ quỹ

Tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng của vị thế mà nhà đầu tư muốn mở.

Ký quỹ yêu cầu

Số tiền được trích ra khi nhà đầu tư mở một vị thế, bằng kết quả của yêu cầu ký quỹ nhân với giá trị hợp đồng.

Ký quỹ đã sử dụng

Tổng số ký quỹ yêu cầu từ tất cả các vị thế đang mở.

Free Margin (Ký quỹ khả dụng)

Số tiền có thể được sử dụng để mở các vị thế mới, được tính bằng chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và số tiền ký quỹ đã sử dụng.

Margin Level (Mức phần trăm ký quỹ)

Tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và số tiền ký quỹ được sử dụng, được biểu thị bằng phần trăm.

Margin Call (Cảnh báo ký quỹ)

Thông báo từ sàn giao dịch cho biết mức ký quỹ giảm xuống dưới mức tối thiểu bắt buộc.

Stop Out (Ngưỡng dừng lỗ)

Hành động tự động đóng vị thế mở khi mức ký quỹ giảm xuống một mức nhất định.


Cách phòng tránh Margin Call

Để tránh margin call, điều quan trọng là quản lý vốn chủ sở hữu trong tài khoản và sử dụng ký quỹ một cách hiệu quả. Dưới đây là một số chiến lược giúp giữ mức ký quỹ trên mức tối thiểu yêu cầu và tránh việc các vị thế bị đóng cưỡng bức:

  1. Theo dõi các vị thế thường xuyên
    Việc theo dõi chặt chẽ các vị thế mở giúp nắm bắt được mức ký quỹ, vốn chủ sở hữu và bất kỳ lợi nhuận hay thua lỗ chưa thực hiện nào. Bằng cách theo dõi các chỉ số này, có thể dự đoán các vấn đề về ký quỹ tiềm ẩn và thực hiện hành động trước khi mức ký quỹ giảm xuống mức nguy hiểm. Việc thiết lập cảnh báo cho các biến động giá hoặc thay đổi mức ký quỹ có thể giúp bạn duy trì thông tin mà không cần phải theo dõi thị trường liên tục.

  2. Sử dụng lệnh Stop-Loss
    Áp dụng lệnh stop-loss là cách chủ động để hạn chế tổn thất tiềm ẩn. Lệnh stop-loss sẽ tự động đóng vị thế khi giá đạt đến một mức nhất định, ngăn ngừa các tổn thất tiếp theo có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vốn chủ sở hữu. Bằng cách đặt các mức stop-loss hợp lý,  có thể giảm khả năng xảy ra một đợt giảm mạnh làm mức ký quỹ của bạn gần với ngưỡng margin call.

  3. Duy trì số dư tài khoản đủ lớn
    Giữ thêm vốn trong tài khoản như một lớp đệm có thể giúp bạn duy trì mức ký quỹ cao hơn trong điều kiện thị trường biến động. Một tài khoản có đủ vốn sẽ tạo ra nhiều ký quỹ tự do hơn, giúp bạn có đủ không gian để chịu đựng tổn thất tạm thời mà không kích hoạt margin call. Hãy cân nhắc việc nạp thêm tiền vào tài khoản thường xuyên, đặc biệt nếu bạn có kế hoạch mở nhiều vị thế hoặc giao dịch các công cụ tài chính có độ biến động cao.

  4. Giới hạn việc sử dụng đòn bẩy
    Mặc dù đòn bẩy có thể khuếch đại lợi nhuận, nhưng nó cũng làm tăng rủi ro thua lỗ lớn. Sử dụng đòn bẩy thấp có nghĩa là bạn chỉ cần duy trì một phần nhỏ của tài khoản như ký quỹ, giảm bớt áp lực lên vốn chủ sở hữu của bạn. Bằng cách giao dịch với mức đòn bẩy bảo thủ, bạn có thể quản lý rủi ro tốt hơn và tránh tạo áp lực quá lớn lên mức ký quỹ của tài khoản.

  5. Đa dạng hóa các vị thế của bạn
    Tránh tập trung quá nhiều vào một thị trường hoặc tài sản duy nhất. Đa dạng hóa các giao dịch của bạn trên các công cụ tài chính khác nhau hoặc cặp tiền tệ có thể giúp phân tán rủi ro và giảm thiểu tác động của một biến động thị trường không thuận lợi đến mức ký quỹ của bạn. Phương pháp này giúp danh mục đầu tư của bạn trở nên linh hoạt hơn với sự biến động của thị trường và có thể giúp giữ mức ký quỹ của bạn luôn trên ngưỡng margin call.

Việc thực hiện các thói quen này sẽ cải thiện khả năng quản lý rủi ro của bạn và giảm cơ hội phải đối mặt với margin call, giúp bạn giao dịch tự tin hơn.


Kết luận

Giao dịch đòn bẩy mang lại cơ hội lớn để thu lợi nhuận nhưng cũng đi kèm rủi ro cao, vì giao dịch ký quỹ có thể khuếch đại cả lợi nhuận lẫn thua lỗ. Hiểu rõ cơ chế của ký quỹ, margin call và stop out là điều cần thiết để quản lý rủi ro này một cách hiệu quả. Bằng cách áp dụng các chiến lược như theo dõi vị thế, đặt lệnh cắt lỗ, duy trì khoản dự phòng trong tài khoản và sử dụng đòn bẩy một cách thận trọng, bạn có thể bảo vệ khoản đầu tư của mình trước những biến động đột ngột của thị trường và giảm thiểu nguy cơ bị stop out. Luôn cập nhật thông tin và chủ động là chìa khóa để giao dịch thành công và bền vững.


分享文章
MC Prime

下载APP